NÊN LỰA CHỌN KIỂU BẤM ĐẦU MẠNG THEO CHUẨN A HAY CHUẨN B

Khi triển khai một hệ thống Camera IP . Nhân viên kỹ thuật cáp và các đơn vị thi công thường hay nghe đến thuật ngữ bấm đầu cáp theo T-568AT-568B. Vậy T-568AT-568B là gì? Chúng có gì khác nhau và nên lựa chọn sử dụng T-568A hay T-568B? Nếu bạn đang phải băn khoăn với những vấn đề trên, thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn.

 T-568A và T-568B là gì?

Dựa trên tiêu chuẩn TIA/EIA-568-B.1-2001, T-568AT-568B. Là đề án xác định sơ đồ đấu dây của cáp đồng đôi xoắn và đầu nối RJ-45! (modular plug) hoặc ổ cắm mạng (modular jack) để tạo kết nối Ethernet.
Tùy thuộc vào sở thích, vùng miền và các dự án sẵn có. Bạn có thể lựa chọn cách bấm đầu cáp mạng theo T-568A hoặc T-568B. Hay kết hợp cả 2 phương án trên trong một số trường hợp đặc biệt.

    Điểm khác biệt giữa T-568A và T-568B?

Điểm khác biệt duy nhất giữa T-568AT-568B là đôi dây thứ hai (màu cam) và đôi dây thứ ba (màu xanh lá) được hoán đổi vị trí cho nhau

    Sự kết hợp giữa T-568A và T-568B

Để hệ thống mạng có thể hoạt động, hầu hết chúng ta thường dùng “cáp thẳng” – cả hai đầu của đoạn cáp đều được bấm theo một chuẩn T-568A hoặc T-568B. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt khi kết nối 2 thiết bị cùng loại với nhau như router với router thì chúng ta phải sử dụng “cáp chéo” – một đầu cáp được bấm chuẩn T-568A và đầu còn lại được bấm chuẩn T-568B.
Việc sử dụng pha trộn những đoạn “cáp thẳng” theo T-568A T-568B trong cùng một hệ thống mạng sẽ không sinh ra các vấn đề về lỗi. Tuy nhiên, cách này sẽ dễ dàng tạo ra sự nhầm lẫn trong quá trình thi công và quản lý về sau.

  Lựa chọn kết nối theo T-568A hay T-568B?

Bạn cần nắm bắt một số thông tin cần thiết trước. Khi lựa chọn bấm đầu cáp mạng theo T-568A hay T-568B. Bởi vì việc này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến các hoạt động của bạn.
•    Như một quy luật chung, T-568A T-568B không nên được kết hợp hoặc đổi chổ lẫn nhau. Thông thường chuẩn T-568B được lựa chọn cho các hệ thống mạng mới sau này.
•    Nếu trong dự án đã qui định T-568A hay T-568B. Bạn nên sử dụng phương pháp bấm đầu cáp mạng theo đúng chỉ định.
•    Trong trường hợp cần mở rộng một cơ sở hạ tầng mạng đang hoạt động. Bạn cần chú ý tìm hiểu chuẩn bấm đầu cáp mạng nào đang được sử dụng! (thông qua các hồ sơ hoặc kiểm tra cáp) và tiếp tục tiến hành theo tiêu chuẩn đó.

    Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn bấm đầu cáp không tuân theo tiêu chuẩn nào?

•    Đây là điều rất không nên. Bởi vì các tiêu chuẩn đưa ra đều đã trải qua đánh giá và nghiên cứu của các đơn vị sản xuất. Các nhà nghiên cứu, người tiêu dùng… để có được một tiêu chuẩn chung nhất, mang lại hiệu suất tốt nhất.
•    Bạn sẽ gặp khó khăn trong việc quản lí hệ thống mạng nếu không tuân theo các tiêu chuẩn.
•    Chất lượng của kết nối sẽ không được đảm bảo và có khả năng bị nhiễu xuyên âm cao.

FPT CAMERA HƯỚNG DẪN NAT PORT MODEM GPON XEM CAMERA QUAN SÁT

Hướng dẫn NAT port Modem Gpon của FPT Telecom

Một số nhà mạng nâng cấp lên công nghệ GPON (sử dụng 1 sợi quang)! và đi kèm là Modem GPON, hôm nay FPT camera  xin viết bài hướng dẫn NAT Port Modem GPON của FPT Telecom. Để các bạn xử lý trong một số trường hợp

Trước tiên đăng nhập vào modem theo địa chỉ: 192.168.1.1
username: admin, password: admin
          mặc định của nhà sản xuất thì password đằng sau Modem

Sau khi đăng nhập thành công ta tiến hành NAT Port cho camera

Vào Application/ Port Forwarding sau đó nhập các thông số: port, ip camera .Hoặc đầu ghi hình, bật chế độ NAT sau đó nhấn Add để thêm vào chế độ NAT. Tiếp tục tương tự với những camera và port còn lại.

Security/ Firewal bỏ chọn 2 dòng Remote Telnet Enabled & Remote Https Enabled thao tác này giúp chúng ta xem mượt hơn ko bị modem chặn lại lúc

Sau khi NAT xong tiến hành cài đặt DDNS vào modem. Để cập nhật IP động của nhà mạng, nếu IP WAN là IP tĩnh thì có thể bỏ qua bước này.

Tiến hành nhập thông tin tên miền cho camera. Vào Application/ DDNS, chọn đường truyền cần kết nối, bật chế độ. Chọn nhà cung cấp dịch vụ DDNS, nhập tên miền và tài khoản tên miền đó ; sau đó nhấn Save để lưu cấu hình tên miền.

Vào Ping.eu/port-chk để kiểm tra port đã được mở chưa, nếu Open thì đã hoàn tất.

Nếu có thông báo Closed thì tiến hành khởi động modem. Để hoàn tất quá trình NAT port camera cho modem GPon FPTelecom

Vào Maintain/ Reboot Device. Nhấn chọn Reboot đợi khoảng 2-3 phút để modem khởi động xong.

Một số trường hợp IP WAN của nhà mạng FPT! có dãy IP là 100.x.y.z thì cần gọi điện hỗ trợ. Từ tổng đài 19006600 để reset lại IP mới có thể xem từ xa được. 

NẾU BẠN VẪN KHÔNG LÀM ĐƯỢC THÌ CÓ THỂ GỌI ĐẾN ; 090.679.08.05 ĐỂ ĐƯỢC CHÚNG TÔI HỘ TRỢ MIỄN PHÍ NHANH CHÓNG

FPT TELECOM XIN HƯỚNG DẪN CÁCH HẠN CHẾ HACK WIFI TRONG BA BƯỚC ĐƠN GIẢN

Có khi nào bạn thấy wifi nhà mình đang chạy với tốc độ “rùa bò”. Bạn có thể nghi ngờ có nhiều người đang sử dụng “wifi chùa” nhà mình. Với công nghệ tính toán của các CPU hiện nay! hacker có thể bẻ khóa Wi-Fi của bạn chỉ trong vòng vài phút với một kết nối ổn định. Vì vậy, người dùng nên áp dụng một số thủ thuật sau để hạn chế tối đa việc này.

FPT sẽ hướng dẫn bạn thay đổi mật khẩu Wi-Fi, chế độ bảo mật và tắt tính năng WPS để tránh bị hack thông qua mã PIN.

1) Thay đổi mật khẩu Wi-Fi và chế độ bảo mật

Đầu tiên, bạn nhập 192.168.1.1 hoặc 192.168.0.1 vào thanh địa chỉ của trình duyệt. Đăng nhập bằng tài khoản admin/admin (lưu ý username và password mặc định có thể thay đổi tùy theo từng nhà cung cấp dịch vụ internet. Nếu không biết, người dùng có thể gọi lên tổng đài của họ để lấy lại mật khẩu đăng nhập modem/router).

– Viettel: Gọi 19008198 bấm phím số 2.
 FPT: Gọi 19006600 bấm phím số 2.
– VNPT: (08) – 800126.
 

Ở đây người viết sẽ thử nghiệm trên router TENDA . Khi đã đăng nhập thành công, bạn chuyển sang thẻ Wireless > Wireless Security! rồi nhập mật khẩu mới vào ô Passphrase (mật khẩu nên bao gồm chữ thường, chữ in hoa, số và các kí tự đặc biệt).Lưu ý nếu không thấy, bạn có thể tìm các tùy chọn tương tự trên thiết bị của mình. Ngoài ra, người dùng cũng nên thay đổi chế độ bảo mật thành WPA2/WPA Mixed Mode !(nếu có) hoặc WPA2 Personal, hạn chế sử dụng WEP (một chế độ đã lâu và có nhiều lỗ hổng dễ bị khai thác)!, cuối cùng nhấn Save Changes để lưu lại.
 

2) Vô hiệu hóa WPS (Wi-Fi Protected Status)

Đây là một công nghệ gần như có mặt trên tất cả các router wireless mới được sản xuất gần đây. Giúp đơn giản hóa việc kết nối thiết bị với mạng Wi-Fi. Thay vì sử dụng mật khẩu dài và phức tạp, người dùng có thể sử dụng mã PIN! (một dãy gồm 8 chữ số) được in trên mặt sau của router để kết nối mạng. Tuy nhiên, với các công cụ hỗ trợ đơn giản. Hacker có thể lấy được mã PIN trên thiết bị và dò ra mật khẩu Wi-Fi trong nháy mắt.

Do đó, người dùng nên vô hiệu hóa công nghệ này bằng cách đăng nhập vào modem/router. Sau đó truy cập vào mục Wireless > Wireless Basic Settings > Wi-Fi Protected Setup. Chọn Disabled tại phần WPS rồi lưu lại.
 

Lưu ý, có một số thiết bị sẽ đặt luôn nút WPS và đèn thông báo trạng thái ở mặt ngoài thiết bị. Thay vì để bên trong phần cấu hình. Do đó người dùng có thể tắt/bật nhanh hơn chỉ với một cú chạm. Lấy ví dụ như trên modem do Viettel cung cấp (model H640DW). Nút WPS và đèn thông báo trạng thái được đặt ngay bên ngoài “mặt tiền”.

Người dùng Việt cần nâng cấp router TP-Link ngay lập tức

Nếu đang sử dụng router của TP-Link, nhất là các model TD-8840T, WR1043ND, TL-MR3020 và TL-WDR3600. Bạn được khuyến cáo cần nâng cấp phần mềm firmware của các router ngay lập tức. Đã có 160.000 chiếc router này ở Việt Nam bị tin tặc xâm nhập và kiểm soát.

Cụ thể, mẫu router TP-Link TD-8840T chạy firmware phiên bản 3.0.0 build 120531 được chứng thực đã bị xâm nhập.

Ngoài ra, các mẫu router khác như TP-Link WR1043ND, TL-MR3020 và TL-WDR3600 (chạy phiên bản firmware bất kỳ) cũng bị xâm nhập. Những mẫu router TP-Link khác cũng có thể bị ảnh hưởng tuy chưa xác định được cụ thể model nào.

TP-Link TD-8840T là một trong những mẫu router bình dân được sử dụng khá nhiều tại Việt Nam. Vậy nên cũng không có gì ngạc nhiên khi Việt Nam đứng đầu top các nước bị tin tặc tấn công. Qua khai thác lỗi trong dòng router này. Ngoài Việt Nam, danh sách top các quốc gia bị tấn công khai thác lỗi router TP-Link mới nhất còn gồm có: Ấn Độ, Ý, Thái Lan, Comlombia, Bosina, Herzegovina, Thổ Nhĩ Kỳ, Serbia,  Ecuador và Mỹ.

Hồi tháng giêng vừa rồi. Các nhà nghiên cứu của Team Cymru cũng phát hiện 2 mẫu router không dây TP-Link bị lỗi bảo mật DNS. Không những thế, một số mẫu router của D-Link, Micronet và Tenda cũng dính lỗi tương tự. Rất nhiều mẫu router này có thể truy cập thông qua Internet nên chúng dễ dàng bị tấn công. Nếu người quản trị không thay đổi tên truy cập và mật khẩu mặc định của thiết bị.

Cũng theo Team Cymru. Một số lượng đáng kể thiết bị sử dụng phiên bản firmware router ZynOS cũng bị ảnh hưởng trong vụ tấn công hồi tháng giêng vừa qua. Lỗ hổng phát sinh cho phép tin tặc tải từ xa tệp tin chứa cấu hình có chủ đích để đánh cắp mật khẩu quản lý của router.

Cách khắc phục

Hiện TP-Link đã có các bản cập nhật firmware cho các model router bị ảnh hưởng. Thế nhưng người dùng hầu hết lại chưa download và cài đặt bản cập nhật. Đó mới chính là vấn khi họ không biết rằng router của mình đang bị tin tặc nhòm ngó. Thực tế có khi đã đột nhập vào bên trong.

Để cập nhật cho router của mình, chẳng hạn với model TP-Link TD-8840T, các bạn có thể tham khảo cách hướng dẫn sau đây:

Trước hết bạn cần xác định xem phiên bản phần cứng của router đang sử dụng là phiên bản (Version) nào. Rồi sau đó mới tìm bản nâng cấp firmware tương ứng. Để xác định phiên bản phần cứng của router. Bạn xem các thông số được in nhãn đằng sau router ở phần sau của chữ V (V là viết tắt của từ Version). Đó có thể là V1, V2, V3 hoặc V4. Hoặc bạn cũng có thể xem phiên bản phần cứng của router trong trang quản trị router ở phần Hardware version (hướng dẫn vào trang quản trị này sẽ được trình bày ở dưới đây).

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Bạn cần phải chọn đúng phiên bản firmware tương ứng với phiên bản phần cứng router. Việc chọn sai có thể khiến cho router trục trặc hoặc mất bảo hành. Ngoài ra, cũng có một vài chú ý khi bạn tiến hành nâng cấp fimware như: Không được tắt nguồn router khi nâng cấp. Không thực hiện thao tác nâng cấp qua kết nối không dây. Trừ khi bản thân thiết bị chỉ có duy nhất kết nối không dây. Bạn cũng nên tắt tất cả những ứng dụng Internet trên máy tính.

Hoặc đơn giản là rút đường tín hiệu Internet ra khỏi router trước khi tiến hành nâng cấp firmware.

Sau khi xác định được phiên bản phần cứng của router, bạn hãy vào trang hỗ trợ của TP-Link  (phần Download – Software) để tìm kiếm firmware phù hợp. Ngay cả với từng phiên bản firmware cũng có nhiều bản nâng cấp khác nhau. Bạn nên download bản cập nhật mới nhất (đứng đầu danh sách). Sau khi đã xác định đúng tệp tin cần tải, bạn download về rồi giải nén WinZIP hoặc WinRAR.

Tiếp tới, bạn vào giao diện quản lý của router TP-Link. Ở địa chỉ mặc định là http://192.168.1.1/ với tài khoản đăng nhập/mật khẩu mặc định là: admin/admin (hoặc theo tên đăng nhập/mật khẩu mặc định được một số cửa hàng bán sản phẩm dán ở mặt sau router). Bạn tìm tới phần System Tools – Firmware Upgrade. Kích vào nút Browse để tìm tới tệp tin firmware đã giải nén ở bước trước. Tiếp theo là nhấn vào nút Upgrade phía dưới. Quá trình nâng cấp firmware chỉ diễn ra trong khoảng chưa tới 1 phút. Router sẽ tự khởi động lại.

Bạn cũng cần chú ý rằng, sau khi nâng cấp firmware. Có thể sẽ cần phải cài lại router bằng tên đăng nhập và tài khoản Internet mà nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cung cấp cho bạn. Nếu trước đó bạn đã thiết lập riêng một vài thông số cho router. Thì cũng nên ghi lại trước khi nâng cấp firmware để có thể dễ dàng chỉnh sửa lại sau đó. 

Bạn muốn an toàn hãy thay cho mình một bộ Router khác. Để tìm một bộ Router tốt nhất và ưng ý nhất. Hãy liên hệ 093210.82.83 để được tư vấn và hướng dẫn.

bài viết liên quan:

DANH SÁCH MỘT SỐ ĐỊA CHỈ IP VÀ MẬT KHẨU MẶC ĐỊNH MODEM TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Nếu bạn quên mật khẩu để đăng nhập cấu hình modem & router hoặc đã bị người khác đổi ? Làm thế nào để  có thể vào đăng nhập vào modem – router? Chắc chắn là bạn phải reset thiết bị trở lại mặc định ban đầu của nhà sản xuất. Sau khi reset thiết bị, bạn có biết được địa chỉ IP và mật khẩu mặc định modem của mình? Nếu ko biết chúng tôi sẽ giúp bạn.

FPT camera  chia sẻ cho các bạn dan sách địa chỉ IP và mật khẩu mặc định modem trên thị trường. Giúp các bạn có thể cấu hình lại thiết bị của mình khi bị mất cấu hình hay Nat port camera quan sát.

Router Name Default IP

 

Address

Default User

 

Name

Default

 

Password

3Com 192.168.1.1 n/a admin
3Com adminttd adminttd
3Com admin n/a
3Com n/a PASSWORD
3Com root !root
ACC netman netman
ACCTON 192.168.2.1 n/a 0
Aceex 192.168.8.1 admin n/a
Aceex 10.0.0.2 admin epicrouter
Actiontec n/a n/a
ADC Kentrox n/a secret
Adtran n/a n/a
AirLink+ 192.168.1.1 admin admin
Aiway 0 n/a
Allied Telesyn root n/a
Allied Telesyn Manager Friend
Allnet admin admin
Ambit 192.168.100.1 user user
Ambit 192.168.100.1 admin password
Ambit root n/a
Amitech admin admin
Apple 10.0.1.1 n/a n/a
Arescom n/a atc123
Arescom 192.168.1.1 dsladmin n/a
Ascend admin ascend
Ascend n/a ascend
Ascom
Asmack admin epicrouter
ASUS 192.168.1.1 admin admin
Avaya root root
Bausch Datacom 10.0.0.2 admin epicrouter
Bay Networks User n/a
Bay Networks Manager n/a
Bay Networks Manager Manager
Belkin 192.168.2.1 n/a n/a
Belkin admin n/a
Benq Admin admin
Bintec admin bintec
Boson n/a n/a
Broadlogic admin admin
Broadlogic installer installer
Broadlogic webadmin webadmin
Buffalo 192.168.11.1 root n/a
Cable & Wireless Admin 1234
Cabletron netman n/a
Cabletron n/a n/a

Canyon

Administrator admin
Canyon 192.168.62.1 admin 1234
Cayman Any n/a
Cisco cisco cisco
Cisco n/a san-fran
Conexant n/a admin
Conexant n/a epicrouter
Dell 192.168.1.1 admin admin
Digicorp n/a BRIDGE
Digicorp n/a password
D-Link 192.168.0.1

 

192.168.0.30

192.168.0.50

n/a n/a
D-Link 192.168.0.1 or

 

192.168.1.1

Admin Admin
D-Link n/a admin
D-Link admin n/a
D-Link user n/a
D-Link n/a 1234
D-Link n/a year2000
E-Con admin epicrouter
Edimax admin 1234
Efficient login admin
Efficient admin admin
Efficient Networks n/a hs7mwxkk
Elsa n/a cisco
Ericsson (Formerly ACC) netman netman
E-Tech n/a admin
E-Tech 10.0.0.2 admin epicrouter
Flowpoint 192.168.254.254 n/a admin
Flowpoint n/a password
Fujitsu Siemens n/a connect
Gateway admin admin
IBM n/a ascend
Infosmart admin 0000
Intel admin hello
Intel NICONEX NICONEX
Intel n/a babbit
Ipstar admin operator
JAHT 10.0.0.2 Admin epicrouter
Linksys Administrator admin

Linksys

192.168.0.1

 

192.168.1.1

192.168.1.225

192.168.1.226

192.168.1.245

192.168.1.246

n/a admin
Linksys 192.168.1.1

 

192.168.1.251

admin admin
Livingston !root n/a
MacSense admin admin
Medion n/a medion
Microsoft Broadband

 

Networking Routers also

known as “Base Station” routers

192.168.2.1 admin admin
Microsoft Broadband

 

Networking Routers also

known as “Base Station” routers

n/a admin
Mikrotik admin n/a
Motorola cablecom router

Motorola

admin motorola
Motorola admin password
Netgear 192.168.0.1 admin password
Netgear 192.168.0.227 admin password
Netgear n/a 1234
Netgear Admin 1234
Nokia m1122 m1122
Olitec admin admin
Olitec admin adslolitec
Pentagram admin password
Pentagram n/a pento
Pirelli admin mu
Pirelli admin microbusiness
Pirelli user password
Siemens superuser admin
Sitecom 192.168.0.254 admin admin
Sitecom 192.168.0.1 n/a sitecom
SmartSwitch admin n/a
SMC 192.168.2.1 n/a n/a
SMC admin admin
SMC 192.168.2.25 admin smcadmin
SMC n/a smcadmin
SMC admin barricade
SMC cusadmin highspeed
SMC n/a 0000
SMC 192.168.2.1 n/a n/a
Speed Touch (Alcatel) 10.0.0.138 Administrator n/a
Speedstream admin admin
T-Comfort Administrator n/a
Teledat admin 1234
Telekom Malaysia ZXDSL ZXDSL
Telekom Malaysia ADSL expert03
Teletronics 192.168.1.1 admin 1234
Telnet 192.168.1.1 n/a n/a
UNEX n/a password

US Robotic

192.168.123.254 admin admin
US Robotic admin n/a
US Robotic root 12345
US Robotic n/a 12345
Westell admin sysadmin
X-Micro super super
X-Micro 1502 1502
Xyplex n/a access
Xyplex n/a system
Yakumo admin admin
Zyxel admin admin
Zyxel 192.168.1.1 admin 1234
Zyxel n/a 1234
Zyxel n/a n/a

Danh sách trên là bao gồm phần lớn mật khẩu mặc định modem trên thị trường Việt Nam. Và trên toàn thế giới. Nếu bạn đang sử dụng một số loại modem trong danh sách trên thì chúc mừng bạn có thể test thử cấu hình. Nghiên cứu các chức năng khác trên modem.Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình cấu hình lại thiết bị của mình hoặc gặp thiết bị modem mới.

nếu bạn vẫn không cấu hình được hoặc đại loại bạn không muốn phiền phức .Thì hãy gọi ngay đến tôi : 090.679.08.05 để được hướng dẫn hoặc xuống tận nơi để sữa chữa . Cảm ơn bạn đã đọc tin 

xem thêm :

CÁCH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN CÁP MẠNG LAN PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG

Trên thực tế! mỗi loại cáp LAN dùng cho những nhu cầu hay vị trí lắp đặt khác nhau. Và nếu cáp không đảm bảo chất lượng thì tốc độ truyền dữ liệu! qua cáp này sẽ bị ảnh hưởng.
Hiện nay, khi có nhu cầu kết nối mạng Internet cho máy tính hoặc tạo mạng nội bộ LAN. Phần lớn người dùng đến cửa hàng bán linh kiện máy tính mua cáp LAN! mà không quan tâm đến tính năng và chất lượng của cáp.

Trên thực tế, mỗi loại cáp LAN. Dùng cho những nhu cầu hay vị trí lắp đặt khác nhau! và nếu cáp không đảm bảo chất lượng thì tốc độ truyền dữ liệu qua cáp này sẽ bị ảnh hưởng. Về mặt cấu tạo thì có 2 loại cáp; cáp đồng trục (cứng, loại cáp dùng trong truyền hình cáp).Cáp xoắn đôi (mềm và rẻ, dùng hầu hết trong các mạng LAN hiện nay).

Căn cứ vào các thông số ghi trên vỏ cáp. Người ta có thể biết được mục đích sử dụng và tính năng của cáp LAN. Ngoài ra, việc quan sát vỏ cáp cũng phần nào xác định được chất lượng truyền dẫn của cáp.

1. Tốc độ truyền dẫn của cáp LAN


Đây là yếu tố chính của cáp LAN trong việc phân chia loại cáp. Theo lịch sử phát triển cáp LAN, loại cáp LAN có tốc độ truyền dẫn cao nhất là Cat7a. Hỗ trợ tốc độ truyền dẫn đến 1000 Mbps (tức là 1000 mega-bit mỗi giây, hay 125 mega-byte mỗi giây).Hay còn gọi là loại cáp hỗ trợ tốc độ giga-bit (Gbps). Dùng cho các thiết bị mạng đời mới vốn dĩ hỗ trợ tốc độ Gbps. Cách viết 1000 Mbps hay 1000 Mb/s là như nhau.

Trước loại cáp Cat7a là các loại cáp có tốc độ thấp hơn. Đó là, Cat3 (16 Mbps);Cat4 (20 Mbps); Cat5 (100 Mbps);Cat5e (100 Mbps);Cat6 (250 Mbps); Cat6a (250 Mbps);Cat7 (600 Mbps).

Trong đó, cáp Cat5 có tốc độ truyền tải 100 Mbps là loại cáp mà chúng ta thường dùng trong mạng LAN & hay kết nối giữa modem ADSL với máy tính qua cổng RJ-45. Mặc dù cùng tốc độ 100 Mbps nhưng loại Cat5e hỗ trợ chế độ song công. Nên được xem là loại cáp cao cấp hơn Cat5 và giá của nó vì thế mà cũng khá cao. Ít được dùng. Tuy nhiên dù là loại cáp nào đi chăng nữa thì độ dài tối đa! của cáp LAN xoắn đôi là 100 m.

2. Các thông số ghi trên vỏ cáp

Khi nhìn kỹ sợi cáp LAN, bạn sẽ thấy khá nhiều nhóm ký tự, mỗi nhóm ký tự thường đặc trưng cho một đặc điểm của cáp.

– UTP là loại cáp không có lớp chống nhiễu cho tín hiệu truyền dẫn. STP thì có lớp chống nhiễu.
– MPP hay CMP (có thể ghi kèm theo phương pháp thử nghiệm UL910 hay CSA FT16). Là loại cáp dùng để đi trên trần nhà.
– MPR hoặc CMR (và cũng có thể ghi kèm UL1666 nhằm thể hiện phương pháp thử nghiệm).Có trên vỏ các loại cáp đi giữa các tầng.Nếu không phải là loại cáp đặc chủng thì trên vỏ cáp thường có một trong số các nhóm ký tự. MPG, CMG, MP, CM, cho biết đây là loại cáp bình thường.

Ngoài ra, một số ít loại cáp có ghi nhóm ký tự CMUC. Để chỉ rõ đây là loại cáp dùng để đi dưới thảm trải sàn.
 
Đối với việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong mạng LAN! và người dùng không truyền tải lượng dữ liệu lớn. Hay không đo tốc độ truyền dữ liệu, các nhóm ký tự ghi trên vỏ cáp không có nhiều giá trị.

Nhưng nếu dùng để truyền tín hiệu hình ảnh lấy từ camera (webcam)! đặt ở xa về máy tính điều khiển hay màn chiếu thì việc xem kỹ các nhóm ký tự. Trên vỏ cáp và chọn đúng loại cáp sẽ cho hình ảnh rõ và ít bị nhiễu tín hiệu.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

GỌI TƯ VẤN MIỄN PHÍ